Ung thư
Ung thư

Ung thư cổ tử cung: Căn bệnh nguy hiểm của phụ nữ

Mỗi năm, trên thế giới có hàng trăm ngàn phụ nữ bị ảnh hưởng bởi căn bệnh ung thư cổ tử cung. Sự ảnh hưởng không chỉ dừng lại ở sức khỏe, khả năng sinh sản mà thậm chí có thể đe dọa tính mạng nếu như phát hiện ở giai đoạn muộn và bệnh đã di căn đến nơi khác.
Biên tập bởi Bowtie Việt Nam
Tham vấn y khoa/chuyên môn bởi Bác sĩ CKI Trần Kiến Bình
Ngày đăng 2022-11-28
Cập nhật ngày 2023-08-23
Nội dung chính
Ung thư cổ tử cung là bệnh gì?Các loại ung thư cổ tử cung phổ biếnCác giai đoạn ung thư cổ tử cungDấu hiệu ung thư cổ tử cungVì sao bạn lại bị ung thư cổ tử cung? Nguyên nhân gây bệnhĐối tượng có nhiều nguy cơ mắc ung thư cổ tử cungUng thư cổ tử cung nguy hiểm như thế nào? Biến chứng của bệnhPhương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cungPhương pháp điều trị bệnh ung thư cổ tử cungCách phòng ngừa ung thư cổ tử cungCâu hỏi thường gặp về ung thư cổ tử cung
Ung thư cổ tử cung: Căn bệnh nguy hiểm của phụ nữ

Vậy bệnh ung thư cổ tử cung là gì mà lại nguy hiểm như vậy? Lời giải đáp sẽ có trong bài viết dưới đây, mời bạn hãy cùng Công ty Bowtie theo dõi nhé!

Ung thư cổ tử cung là bệnh gì?

Cổ tử cung là một đoạn ngắn nối tiếp giữa thân tử cung và âm đạo, được bao phủ bởi những tế bào khỏe mạnh ở niêm mạc tử cung. Khi có bất thường xảy ra, các tế bào này sẽ biến đổi thành dạng tế bào tiền ung thư. 

Lâu dần chúng có thể phát triển một cách không kiểm soát, cuối cùng dẫn đến hình thành khối u ác tính và gây ra bệnh ung thư cổ tử cung. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, tế bào ung thư có thể xâm lấn các mô xung quanh hoặc di căn đến những vùng khác trong cơ thể.

Hiện nay, một số phương pháp sàng lọc có thể giúp tìm ra các tế bào tiền ung thư và không phải tất cả trường hợp đều tiến triển thành bệnh ung thư. Một trong những lý do đó là vì ung thư cổ tử cung là loại ung thư có thời gian tiến triển rất dài, có thể phải mất từ 10 – 20 năm thì một tế bào mới có thể chuyển dạng thành ác tính. Hơn thế nữa, trong quá trình tiến triển thì các tế bào này cũng có khả năng tự thoái triển đi. Nhờ các chương trình sàng lọc phát hiện sớm, đặc biệt là với xét nghiệm phết tế bào âm đạo – cổ tử cung (Pap smear) mà tỷ lệ tử vong do bệnh đã giảm được tới 70%. 

Mặc dù vậy, xu hướng mắc bệnh ung thư cổ tử cung vẫn ngày càng tăng lên. Trong năm 2020, đã ghi nhận 4.132 ca mắc mới cùng với 2.223 trường hợp tử vong do ung thư cổ tử cung ở Việt Nam (theo số liệu của Globocan).

Các loại ung thư cổ tử cung phổ biến

Tế bào cổ tử cung gồm 2 dạng chính là tế bào vảy và tế bào tuyến. Vì vậy, 2 loại ung thư cổ tử cung phổ biến sẽ là ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tế bào tuyến, cụ thể như sau:

  • Ung thư biểu mô tế bào vảy: Dạng này chiếm đến 80 – 90% tổng các trường hợp ung thư cổ tử cung. Ung thư biểu mô tế bào vảy phát triển từ các tế bào ở cổ ngoài tử cung, đặc biệt là vị trí tiếp xúc với kênh cổ tử cung.  
  • Ung thư biểu mô tế bào tuyến: Dạng này chiếm khoảng 10 – 20% trường hợp ung thư cổ tử cung. Theo đó, tế bào ác tính thường phát triển từ các tế bào tuyến sản xuất chất nhầy ở cổ trong và kênh cổ tử cung.

Ngoài 2 loại chính kể trên, có một loại ung thư cổ tử cung hiếm gặp khác là ung thư biểu mô vảy tuyến hoặc ung thư biểu mô hỗn hợp. Loại ung thư này mang đặc điểm của cả ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tế bào tuyến. Lymphoma và sarcoma cũng là những dạng ung thư cổ tử cung hiếm gặp khác.

Các giai đoạn ung thư cổ tử cung

Ung thư cổ tử cung được chia thành 4 giai đoạn, bao gồm:

  • Giai đoạn I: Các tế bào ung thư chỉ mới được tìm thấy ở cổ tử cung, chưa lan rộng.
  • Giai đoạn II: Các tế bào ung thư đã lan ra ngoài cổ tử cung và tử cung nhưng chưa lan đến các thành của khung chậu hoặc âm đạo.
  • Giai đoạn III: Tế bào ung thư đã xuất hiện ở phần dưới của âm đạo và có thể lan đến thành khung chậu, niệu quản hoặc các hạch bạch huyết gần đó. Ở giai đoạn này, bệnh có khả năng làm cho thận bị ứ nước hoặc mất chức năng.
  • Giai đoạn IV: Tế bào ung thư đã lan đến bàng quang, trực tràng hoặc di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể. 

Dấu hiệu ung thư cổ tử cung

Triệu chứng của bệnh ung thư cổ tử cung thường khó nhận biết và không rõ ràng, đặc biệt là ở giai đoạn đầu. Khi bệnh tiến triển, một số dấu hiệu ung thư cổ tử cung mà bệnh nhân có thể gặp phải là:

  • Chảy máu âm đạo bất thường, đặc biệt sau khi quan hệ tình dục, ngoài các chu kỳ kinh nguyệt, sau thời gian mãn kinh hoặc sau đại tiện gắng sức
  • Thay đổi khí hư âm đạo, có thể nhiều hơn, có mùi hôi hoặc có lẫn máu
  • Kinh nguyệt nhiều và kéo dài hơn bình thường (rong kinh, cường kinh)
  • Đau hoặc khó chịu khi quan hệ tình dục
  • Đau âm ỉ ở thắt lưng, bụng dưới hoặc vùng chậu

Với trường hợp ung thư đã lan đến mô hoặc cơ quan khác, các triệu chứng còn có thể bao gồm: 

  • Tiểu đau, tiểu buốt, tiểu khó
  • Tiêu chảy
  • Đau hoặc chảy máu trực tràng khi đi đại tiện
  • Nước tiểu hoặc phân có lẫn máu
  • Sưng, phù nề ở chân
  • Mệt mỏi, sụt cân và thèm ăn
  • Rò phân hoặc nước tiểu qua đường âm đạo (do u phá vỡ vách âm đạo – bàng quang và âm đạo – trực tràng)
  • Đau đầu, chóng mặt, tê yếu các chi… nếu tế bào ung thư di căn đến não
  • Vàng da, vàng củng mạc mắt, cổ trướng, đau thượng vị, đau vùng hạ sườn phải… nếu ung thư di căn đến gan
  • Khó thở, thở nặng nề, đau nhói hoặc nặng ngực, tràn dịch màng phổi… nếu ung thư di căn đến phổi
  • Đau nhức xương, gãy xương, khó vận động… nếu ung thư di căn xương

Tuy nhiên, không phải tất cả bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung đều phát triển các triệu chứng giống nhau. Đôi khi, một số người có thể không gặp hoặc gặp rất ít biểu hiện. Do đó, điều quan trọng là bạn phải đến gặp bác sĩ để được kiểm tra và chẩn đoán chính xác về các bất thường trong cơ thể.

Triệu chứng ung thư cổ tử cung
Chảy máu âm đạo bất thường có thể là dấu hiệu của ung thư cổ tử cung.

Vì sao bạn lại bị ung thư cổ tử cung? Nguyên nhân gây bệnh

Ung thư cổ tử cung xảy ra khi có sự thay đổi gen (đột biến gen) trong ADN của các tế bào cổ tử cung. Điều này khiến các tế bào tăng trưởng và phân chia không kiểm soát, từ đó tạo thành khối u ác tính.

Đối tượng có nhiều nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung

Người nhiễm virus gây u nhú ở người (Human papilloma virus – HPV) là một trong những đối tượng có nguy cơ mắc ung thư cổ tử cung cao nhất. Trong đó, HPV 16, HPV 18, HPV 31, HPV 33 và HPV 35 là các chủng có khả năng gây bệnh phổ biến nhất. Ngoài ra, sự hiện diện của một số yếu tố sau đây cũng có thể làm tăng nguy cơ mắc bệnh:

  • Chưa từng tham gia xét nghiệm sàng lọc ung thư cổ tử cung
  • Nhiễm nấm Chlamydia
  • Quan hệ tình dục trước 18 tuổi và/hoặc có nhiều bạn tình
  • Mắc các bệnh lây truyền qua đường tình dục như lậu, giang mai, HIV/AIDS…
  • Sử dụng thuốc tránh thai trong thời gian dài
  • Sinh nhiều con (từ 3 con trở lên) hoặc có con sớm (trước 17 tuổi)
  • Suy giảm miễn dịch, chẳng hạn như bệnh nhân HIV
  • Những người có mẹ đã từng sử dụng thuốc diethylstilbestrol – DES (thuốc ngăn ngừa sảy thai) trong thời gian mang thai bản thân
  • Tiền sử gia đình có mẹ hoặc chị, em gái bị ung thư cổ tử cung
  • Tiền sử bản thân từng bị ung thư bàng quang, thận, âm đạo hoặc âm hộ
  • Lạm dụng thuốc lá
  • Thừa cân, béo phì
  • Chế độ ăn ít trái cây và rau quả

Ung thư cổ tử cung nguy hiểm như thế nào? Biến chứng của bệnh

Ung thư cổ tử cung là một căn bệnh nguy hiểm. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh có thể tiến triển và dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng. Dưới đây là một số biến chứng của bệnh:

  • Chảy máu bất thường: Ung thư cổ tử cung xâm lấn âm đạo, di căn ruột hoặc bàng quang có thể gây xuất huyết bất thường.
  • Đau đớn: Khi tiến triển đến giai đoạn muộn, ung thư cổ tử cung có thể gây đau đớn dữ dội. Tình trạng đau lúc này tương đối đa dạng, từ đau nội tạng, đau do cảm giác tự thân, đau thần kinh cho đến đau do tâm lý. 
  • Vô sinh: Khối u xuất hiện ở cổ tử cung có thể ảnh hưởng đến quá trình tinh trùng gặp trứng, từ đó dẫn đến vô sinh. Ngoài ra, để điều trị bệnh, một số bệnh nhân phải cắt bỏ toàn bộ tử cung và buồng trứng, từ đó cũng mất đi “thiên chức” quý giá.
  • Suy thận: Khối u ung thư lớn có thể chèn ép niệu đạo, làm chặn dòng nước tiểu và khiến nước tiểu tích tụ trong thận. Lâu dần, tình trạng này có thể ảnh hưởng hoặc gây mất chức năng thận (suy thận). Đây cũng chính là nguyên nhân chủ yếu khiến cho bệnh nhân tử vong trong ung thư cổ tử cung.
  • Hình thành cục máu đông: Bệnh có thể làm tăng độ nhớt của máu và dễ gây hình thành cục máu đông. Một số cục máu đông hình thành ở chân có thể di chuyển lên phổi, làm chặn nguồn cung cấp máu và oxy, từ đó dẫn đến tử vong. Ngoài ra, cục máu đông còn có thể gây tắc mạch ở não và tim, hệ quả cũng dẫn đến tử vong.
  • Tam chứng “bi thảm” thường gặp ở những bệnh nhân ung thư cổ tử cung giai đoạn cuối là vô niệu – phù chân – đau vùng chậu.
  • Tử vong: Nguy hiểm nhất, nếu không được điều trị kịp thời, ung thư cổ tử cung có thể cướp đi mạng sống của bệnh nhân.

Ngoài các biến chứng của bệnh, bệnh nhân ung thư cổ tử cung còn đối mặt với nguy cơ gặp phải tác dụng phụ của các phương pháp điều trị. Chẳng hạn như, phẫu thuật có thể gây chảy máu, nhiễm trùng, đau sau mổ… Hóa trị có khả năng gây mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, rụng tóc, buồn nôn, nôn mửa… hoặc xạ trị gây khô miệng, khó nuốt, thay đổi khẩu vị, buồn nôn…

Phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung

Việc thực hiện xét nghiệm sàng lọc có thể giúp bệnh nhân tìm thấy các tế bào ung thư hoặc những vấn đề bất thường khác (tiền ung thư) ở giai đoạn sớm nhất, nhờ đó phát hiện được hầu hết các trường hợp ung thư cổ tử cung. Phương pháp sàng lọc thường bao gồm:

  • Xét nghiệm Pap (hay phết tế bào cổ tử cung): Bác sĩ sẽ lấy mẫu tế bào từ cổ tử cung và tiến hành quan sát trong phòng thí nghiệm để tìm kiếm các tế bào ung thư và/hoặc các tế bào đã bị biến đổi làm tăng nguy cơ ung thư cổ tử cung.
  • Xét nghiệm HPV-DNA: Xét nghiệm sẽ kiểm tra sự hiện diện của các loại virus HPV có liên quan đến ung thư cổ tử cung trong tế bào cổ tử cung.

Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc ung thư cổ tử cung, bác sĩ có thể yêu cầu thực hiện thêm một số phương pháp chẩn đoán chuyên sâu, bao gồm:

  • Soi cổ tử cung: Bác sĩ sử dụng máy soi có thấu kính phóng đại để quan sát bên trong cổ tử cung. Nếu tìm thấy bất thường, bác sĩ có thể trực tiếp lấy một phần mô nhỏ ra để tiến hành kiểm tra trong phòng thí nghiệm (soi cổ tử cung sinh thiết).
  • Sinh thiết hình chóp (khoét chóp): Thủ thuật này có thể sử dụng vòng điện mỏng với điện áp thấp để lấy mẫu mô nhỏ hoặc sử dụng dao lạnh để lấy một mảng mô lớn hơn ra khỏi cổ tử cung. Trong một số trường hợp, quy trình sinh thiết hình chóp cũng được thực hiện như một phương pháp điều trị các tổn thương tiền ung thư và ung thư giai đoạn đầu. Do đó, phương pháp này còn được gọi là phương pháp vừa chẩn đoán – vừa điều trị.

Ngoài ra, một số xét nghiệm thông thường khác có thể được chỉ định để cung cấp đầy đủ thông tin cho việc chẩn đoán và xác định giai đoạn bệnh, chẳng hạn như: 

  • Kiểm tra chức năng gan và thận
  • Xét nghiệm công thức máu, nước tiểu
  • Nội soi bàng quang, trực tràng
  • Xét nghiệm hình ảnh như siêu âm, chụp X-quang, chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp cộng hưởng từ (MRI), xạ hình xương, xạ hình thận và chụp cắt lớp phát xạ positron (PET).
Phương pháp chẩn đoán ung thư cổ tử cung
Phương pháp sử dụng máy soi trong chẩn đoán bệnh ung thư cổ tử cung.

Phương pháp điều trị bệnh ung thư cổ tử cung

Dựa vào giai đoạn bệnh, tình trạng sức khỏe cũng như nhu cầu cá nhân của mỗi bệnh nhân mà việc điều trị ung thư cổ tử cung có thể bao gồm một hoặc một số phương pháp sau đây: 

Phẫu thuật

Đây là phương pháp thường được áp dụng trong ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu, bao gồm nhiều dạng phẫu thuật khác nhau tùy theo kích thước khối u:

  • Phẫu thuật loại bỏ tế bào ung thư: Các khối u rất nhỏ có thể được loại bỏ hoàn toàn bằng cách cắt bỏ một mảng mô hình chóp ở cổ tử cung (khoét chóp) và vẫn giữ nguyên phần còn lại của cổ tử cung. 
  • Phẫu thuật cắt bỏ cổ tử cung (trachelectomy): Ung thư cổ tử cung giai đoạn đầu có thể được điều trị bằng thủ thuật cắt bỏ cổ tử cung và một số mô lành xung quanh. 
  • Phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ cổ tử cung và tử cung: Một số trường hợp cần thiết có thể cân nhắc cắt bỏ toàn bộ tử cung, cổ tử cung, một phần âm đạo và nạo các hạch bạch huyết gần đó để chữa khỏi ung thư, đồng thời ngăn ngừa tái phát. 
  • Phẫu thuật Wertheim – Meigs: Cắt tử cung toàn bộ, hai phần phụ và nạo hạch chậu 2 bên.

Xạ trị

Phương pháp này sử dụng các chùm tia bức xạ năng lượng cao như tia X hoặc proton để tiêu diệt tế bào ung thư, thường kết hợp với hóa trị liệu để điều trị trong các trường hợp ung thư cổ tử cung tiến triển cục bộ (hóa xạ đồng thời). Xạ trị cũng được chỉ định sau phẫu thuật để phòng ngừa ung thư tái phát.

Hai cách xạ trị trong ung thư cổ tử cung gồm:

  • Xạ trị chùm tia bên ngoài (EBRT): Máy xạ được đặt bên ngoài và hướng các tia xạ vào khu vực cơ thể bị ảnh hưởng.
  • Xạ trị áp sát: Bác sĩ đưa nguồn xạ đến gần vị trí tế bào ung thư bằng cách đặt một thiết bị chứa đầy chất phóng xạ vào bên trong âm đạo của bệnh nhân trong vài phút.

Hóa trị

Với phương pháp này, các thuốc gây độc tế bào được tiêm tĩnh mạch để đi vào máu và tiêu diệt tế bào ung thư ở bất kỳ vị trí nào trong cơ thể.

Đối với ung thư cổ tử cung tiến triển cục bộ, hóa trị liều thấp thường được kết hợp với xạ trị vì có thể làm tăng tác dụng của bức xạ. Liều hóa trị cao hơn thường được khuyến nghị để kiểm soát các triệu chứng của bệnh ung thư rất tiến triển.

Liệu pháp nhắm mục tiêu

Các thuốc nhắm mục tiêu sẽ tập trung vào những điểm bất thường cụ thể trên tế bào ung thư. Bằng cách ngăn chặn các điểm này, thuốc sẽ tiêu diệt được tế bào ung thư. Liệu pháp nhắm mục tiêu thường được kết hợp với hóa trị. Đây cũng có thể là lựa chọn điều trị cho bệnh nhân ung thư cổ tử cung tiến triển. Bevacizumab là một tác nhân kháng thể đơn dòng có tác dụng kháng lại sự tăng sinh mạch máu, đã được phê duyệt trong điều trị ung thư cổ tử cung.

Liệu pháp miễn dịch

Liệu pháp miễn dịch sẽ sử dụng thuốc để giúp hệ miễn dịch tìm kiếm và chống lại các tế bào ung thư. Đối với ung thư cổ tử cung, liệu pháp này có thể được cân nhắc khi bệnh đã tiến triển và các phương pháp điều trị khác không hiệu quả. Pembrolizumab là tác nhân miễn dịch đã được chấp thuận trong điều trị ung thư cổ tử cung.

Chăm sóc giảm nhẹ

Phương pháp chăm sóc giảm nhẹ cũng thường được áp dụng để giúp bệnh nhân giảm đau và làm dịu các triệu chứng khác của bệnh.

Cách phòng ngừa ung thư cổ tử cung

Mặc dù không thể kiểm soát được sự phát triển của bệnh ung thư cổ tử cung nhưng một số biện pháp đơn giản sau đây có thể giúp bạn giảm được nguy cơ mắc bệnh:

  • Khám phụ khoa định kỳ
  • Tham gia tầm soát ung thư bằng xét nghiệm Pap và HPV-DNA
  • Tiêm vaccine phòng HPV
  • Thực hiện các biện pháp quan hệ tình dục an toàn
  • Không hút thuốc lá, kể cả trường hợp hút thuốc thụ động

Câu hỏi thường gặp về ung thư cổ tử cung

Bệnh ung thư cổ tử cung thường gặp ở độ tuổi nào?

Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, bệnh ung thư cổ tử cung thường được chẩn đoán ở phụ nữ trong độ tuổi từ 35 – 45. Bệnh hiếm khi phát triển ở phụ nữ dưới 20 tuổi.

Bệnh ung thư cổ tử cung có lây không và lây qua đường nào?

Bệnh ung thư cổ tử cung không có khả năng lây truyền. Điều này đồng nghĩa với việc bệnh không lây từ người sang người thông qua bất kỳ con đường nào. Bạn sẽ không thể nhiễm ung thư từ người khác nên hoàn toàn có thể yên tâm khi tiếp xúc với người bệnh.

Bệnh ung thư cổ tử cung có di truyền không?

Hai dạng ung thư cổ tử cung phổ biến nhất là ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tế bào tuyến thường không liên quan đến yếu tố di truyền. Tuy nhiên, các nhà khoa học tin rằng, một số dạng ung thư cổ tử cung hiếm gặp khác có thể do yếu tố di truyền gây ra. Cụ thể hơn, nếu một người có mẹ hoặc chị em gái bị ung thư cổ tử cung thì khả năng mắc bệnh của người đó cũng sẽ cao hơn người bình thường. Trường hợp này có thể liên quan đến tình trạng di truyền khiến phụ nữ ít có khả năng chống lại sự phơi nhiễm HPV. 

Siêu âm có giúp phát hiện ung thư cổ tử cung không?

Trên thực tế, phương pháp siêu âm có thể giúp phát hiện sự tồn tại của các khối u ở vùng chậu. Tuy nhiên, phương pháp này không phải là phương pháp ưu tiên và cũng không giúp chẩn đoán xác định ung thư cổ tử cung. Thay vào đó, bác sĩ thường chỉ định khám phụ khoa, soi cổ tử cung, phết tế bào âm đạo – cổ tử cung, thử nghiệm lugol, thử nghiệm acid acetic hoặc khoét chóp để chẩn đoán bệnh lý này.

Ung thư cổ tử cung điều trị khỏi không, có chết không?

Tương tự như các loại ung thư khác, bệnh nhân ung thư cổ tử cung vẫn có cơ hội điều trị khỏi nếu được phát hiện ở giai đoạn sớm, khi khối u còn nhỏ và khu trú trong cổ tử cung. Khi khối u càng phát triển lớn và xâm lấn, di căn đến nhiều vị trí thì khả năng điều trị khỏi sẽ càng giảm. Đến cuối cùng, khi tiến triển tới giai đoạn cuối, bệnh có thể cướp đi mạng sống của người bệnh.

Bệnh nhân ung thư cổ tử cung có thể sống được bao nhiêu năm?

Trên thực tế, câu hỏi “Bệnh nhân ung thư cổ tử cung sống được bao lâu?” thường khó được trả lời bằng một số năm cụ thể. Thay vào đó, các chuyên gia y tế thường dùng khái niệm tỷ lệ sống sót tương đối sau 5 năm chẩn đoán làm giá trị tham khảo. Theo Hiệp hội Ung thư Mỹ, tỷ lệ sống sót tương đối sau 5 năm ở những bệnh nhân ung thư cổ tử cung như sau:

Giai đoạn

Tỷ lệ sống sót tương đối sau 5 năm 

Giai đoạn khu trú (tế bào ung thư chưa lan ra khỏi cổ tử cung hoặc tử cung) 92%
Giai đoạn khu vực (Tế bào ung thư đã lan ra ngoài cổ tử cung, tử cung và đến các hạch bạch huyết lân cận) 59%
Giai đoạn di căn xa (Tế bào ung thư đã lan đến các cơ quan lân cận hoặc các cơ quan xa) 17%
Người bệnh ung thư cổ tử cung có quan hệ được không?

Người bệnh ung thư cổ tử cung vẫn có thể quan hệ được. Ngay cả khi cắt bỏ tử cung hoặc xạ trị thì bệnh nhân vẫn có khả năng duy trì được “chuyện yêu”. Tuy nhiên, các chuyên gia sức khỏe khuyến khích người bệnh nên hạn chế quan hệ tình dục trong giai đoạn điều trị ung thư vì sức khỏe lúc này đang suy yếu và không phù hợp để quan hệ. Hơn thế nữa, việc quan hệ trong thời gian này sẽ làm gia tăng nguy cơ xuất huyết âm đạo từ khối u.

Sau điều trị, bệnh nhân ung thư cổ tử cung có mang thai và có con được không?

Khả năng mang thai sau điều trị sẽ phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và phương pháp điều trị mà bệnh nhân đã thực hiện. Với phương pháp phẫu thuật cắt bỏ tế bào ung thư hoặc cắt bỏ cổ tử cung trong giai đoạn đầu thì khả năng mang thai vẫn được duy trì.

Trường hợp ung thư cổ tử cung được phát hiện ở giai đoạn muộn, các phương pháp điều trị có thể bao gồm cắt bỏ toàn bộ tử cung kết hợp cùng với liệu pháp xạ trị hoặc hóa trị. Khi đó, bệnh nhân không thể mang thai được nữa.

Tuy nhiên, điều đáng mừng là hiện nay, bệnh nhân ung thư cổ tử cung dù mất khả năng sinh sản tự nhiên nhưng vẫn còn cơ hội có con ruột (ngoại trừ trường hợp đã cắt bỏ 2 phần phụ) thông qua các phương pháp hỗ trợ sinh sản. 

Tóm lại, ung thư cổ tử cung có thể gây tác động nặng nề đến sức khỏe và tâm lý chung của chị em phụ nữ. Tuy nhiên, bệnh có cơ hội chữa khỏi tương đối cao, đồng thời hạn chế được các biến chứng nếu như phát hiện sớm và có hướng điều trị phù hợp. Chính vì vậy, ngay khi nhận thấy các biểu hiện bất thường, bạn đừng nên ngần ngại mà hãy nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được tư vấn và chỉ định thăm khám sớm nhất.

Chia sẻ
Các thông tin trên được chia sẻ bởi Bowtie Việt Nam. Các nội dung này chỉ mang tính chất tham khảo. Trong mọi trường hợp, Bowtie không chịu trách nhiệm về bất kỳ tổn thất hoặc thiệt hại nào, dù là trực tiếp hay gián tiếp, liên quan đến việc truy cập và sử dụng nội dung của Bowtie.

Bài viết liên quan

Những điều bạn cần biết về ung thư vòm họng giai đoạn cuối Những điều bạn cần biết về ung thư vòm họng giai đoạn cuối
Ung thư

Những điều bạn cần biết về ung thư vòm họng giai đoạn cuối

Cẩn trọng với 9 dấu hiệu cảnh báo ung thư sớm Cẩn trọng với 9 dấu hiệu cảnh báo ung thư sớm
Ung thư

Cẩn trọng với 9 dấu hiệu cảnh báo ung thư sớm

Phương pháp và phác đồ điều trị ung thư cổ tử cung theo giai đoạn Phương pháp và phác đồ điều trị ung thư cổ tử cung theo giai đoạn
Ung thư

Phương pháp và phác đồ điều trị ung thư cổ tử cung theo giai đoạn

Các chuyên mục khác

Email

Liên hệ chung
hello@bowtie.com.vn
Liên hệ về truyền thông
media@bowtie.com.vn
Liên hệ hợp tác
partners@bowtie.com.vn

© 2024 Bản quyền thuộc Bowtie Vietnam Company Limited.

Trình duyệt của bạn đã xảy ra lỗi. Để trải nghiệm tốt hơn, vui lòng nâng cấp hoặc thay đổi trình duyệt khác. OK